Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2023 từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công

Theo Luật Quản lý thuế và căn cứ tính thuế thì thuế thu nhập cá nhân là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc đối với cá nhân khi có thu nhập tính thuế theo quy định của pháp luật thuế về thuế thu nhập cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, áp dụng đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc các khoản thu nhập khác. Tùy thuộc vào từng loại thu nhập mà số thuế phải nộp, cách tính thuế, thuế suất, quyết toán thuế cũng như thời điểm nộp thuế có sự khác nhau.

Theo đó người lao động có thu nhập mức lương trên 11 triệu đồng/tháng và không có người phụ thuộc mới phải nộp thuế. Mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu/người/tháng thực hiện theo quy định của Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 2 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

1. Thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền phải trích nộp từ một phần tiền lương và nguồn thu khác của người tạo ra thu nhập đóng cho cơ quan Thuế để nộp vào ngân sách nhà nước sau khi đã được giảm trừ. Thuế TNCN hiện nay không áp dụng đối với các cá nhân có thu nhập thấp dưới mức quy định định phải đóng thuế.

Người lao động nộp thuế thu nhập cá nhân có người phụ thuộc cũng sẽ được giảm trừ thuế theo quy định.

 Đối với thu nhập từ tiền lương tiền, tiền công thì thuế suất được tính theo lũy tiến từng phần nên gồm 07 bậc thuế tương ứng với 07 mức thuế suất (5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30% và 35%).

Như vậy, có thể thấy người có thu nhập càng cao thì mức thuế TNCN phải nộp sẽ càng lớn.

1.1. Đối tương áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương và tiền công

Căn cứ theo Luật thuế thu nhập cá nhân quy định về đối tượng nộp thuế gồm 2 nhóm đối tượng sau:

- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên,

- Cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.

 1.2. Căn cứ pháp lý về thuế thu nhập cá nhân

- Luật Thuế TNCN năm 2007

- Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2012

- Thông tư số 111/2013/TT- BTC ngày 15 tháng 08 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân… 

- Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 ngày 2 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân.

Công ty CP Quốc tế BHL Group huấn luyện ATVSLĐ tại Công ty TNHH B. Braun Việt Nam, TP Hà Nội

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công.

Các công thức áp dụng tính thuế thu nhập cá nhân

(1): Thuế thu nhập cá nhân cần nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất.

(2): Thu nhập tính thuế = Thu nhập phải chịu thuế - các khoản giảm trừ.

(3): Thu nhập phải chịu thuế = Tổng tiền lương nhận được - Các khoản được miễn thuế.

Người nộp thuế áp dụng các công thức tính số (1),(2),(3), để tính mức thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo các bước như sau:

Bước 1: Tính tổng thu nhập (tiền lương) nhận được.

Bước 2: Tính các khoản được miễn thuế  

Các khoản thu nhập được miễn thuế (nếu có) từ tiền lương tiền công gồm khoản tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với tiền lương làm việc trong thời gian hành chính.

Bước 3: Tính thu nhập phải chịu thuế áp dụng công thức số (3)

Bước 4: Tính các khoản giảm trừ 

3. Thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế TNCN

- Thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập mà cá nhân được chi trả, không bao gồm các khoản dưới đây:

+ Tiền ăn trưa, ăn giữa các ca làm việc.

+ Tiền phụ cấp điện thoại.

+ Tiền phụ cấp trang phục.

+ Tiền công tác phí.

+ Thu nhập từ phần tiền lương hoặc tiền công mà lao động làm thêm giờ, làm đêm.

- Các khoản giảm trừ thuế TNCN

+ Giảm trừ gia cảnh.

Theo Luật Thuế TNCN giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng chịu thuế là cá nhân cư trú.

Căn cứ theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 mức giảm trừ gia cảnh năm 2023 như sau:

Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế là 11 triệu/ tháng (132triệu/năm) và giảm trừ đối với người phụ thuộc là 4,4 triệu/người/tháng.

+ Các khoản bảo hiểm xã hội bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và bảo hiểm trong một số lĩnh vực nghề nghiệp đặc biệt.

+ Các khoản cá nhân đóng góp cho từ thiện, khuyến học hoặc nhân đạo. Mức giảm trừ tối đa không vượt quá thu nhập tính thuế và phải có tài liệu chứng minh.

Trong đó, điều kiện để tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là người nộp thuế sẽ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký và được cấp mã số thuế và cần có hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.

Công ty CP Quốc tế BHL Group huấn luyện ATVSLĐ tại Công ty Than Mạo Khê - TKV, tỉnh Quảng Ninh

4. Cách giảm thuế thu nhập cá nhân phải nộp

Thực tế hiện nay có không ít trường hợp hai người lao động (ông A và bà B) cùng làm việc tại một doanh nghiệp với mức lương 30.000.000 đồng/tháng với cùng một chức vụ và cùng một mức tham gia đóng  bảo hiểm xã hội như nhau, nhưng mức thuế TNCN ông A phải nộp là 2.150.000 vnđ còn  bà B chỉ phải nộp 780.000 đồng tiền thuế TNCN.

Nguyên nhân của sự chênh lệch tiền thuế TNCN phải nộp của bà B ít hơn so với ông A như trên là do sự khác nhau về mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc, cụ thể:

Bà B có 2 người phụ thuộc (có thể là mẹ, vợ, con hoặc người khác theo quy định của pháp luật) trong khi ông A không có người phụ thuộc.

Do đó khi có người phụ thuộc người nộp thuế nên làm tờ khai đăng ký người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh và giảm số tiền thuế TNCN phải nộp.

5. Mức phạt không nộp thuế thu nhập cá nhân

Đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công thì định kỳ hàng năm người nộp thuế có nghĩa vụ khai, nộp hồ sơ khai thuế TNCN theo quy định.

Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế, không nộp thuế TNCN sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

Hình thức xử phạt có thể là cảnh cáo hoặc phạt tiền lên đến mức 25 triệu đồng (hai lăm triệu đồng) đối với trường hợp không nộp hồ sơ khai quyết toán; trường hợp chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định sẽ bị áp dụng mức bị tính tiền chậm nộp tiền phạt theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp.

(baodansinh.vn)