Luật nhân quyền quốc tế đề cập đến những quyền và tự do cụ thể nào?

Luật nhân quyền quốc tế là một tập hợp các tiêu chuẩn quốc tế về các quyền và tự do cơ bản cho mọi cá nhân và những quyền đặc thù áp dụng cho một số nhóm xã hội dễ bị tổn thương.

Do tính chất rộng lớn của vấn đề và quy định tổng quát trong các văn kiện quốc tế về nhân quyền nên quan điểm về số lượng (và kèm theo đó là tên gọi) của các quyền ít nhiều khác nhau; tuy nhiên, dưới đây là danh mục những quyền và tự do cơ bản của cá nhân đã được thừa nhận một cách rộng rãi.

Ảnh minh hoạ.

Danh mục này được chia thành hai nhóm lớn là nhóm quyền dân sự, chính trị và nhóm quyền kinh tế, xã hội, văn hóa:

Nhóm quyền dân sự, chính trị

1) Quyền sống;

2) Quyền tự do và an ninh cá nhân (không bị bắt giữ, giam cầm tùy tiện, không bị bắt làm nô lệ, nô dịch hay bị cưỡng bức lao động);

3) Quyền bảo vệ bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật một cách bình đẳng;

4) Quyền có quốc tịch;

5) Quyền tự do lập hội, hội họp hòa bình, đi lại và cư trú

6) Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và tôn giáo; 

7) Quyền tự do ngôn luận và biểu đạt;

8) Quyền được bầu cử, ứng cử và tham gia quản lý nhà nước;

9) Quyền được bảo vệ đời tư;

10) Quyền không bị tra tấn, đối xử tàn ác, vô nhân đạo hay hạ nhục;

11) Quyền được xét xử công bằng.

Nhóm quyền kinh tế, xã hội, văn hóa

1) Quyền được bảo đảm điều kiện làm việc an toàn và công bằng;

2) Quyền được hưởng mức độ sức khỏe cao nhất có thể đạt được;

3) Quyền được học tập;

4) Quyền có mức sống thích đáng;

5) Quyền được tham gia đời sống văn hóa của cộng đồng và được hưởng thành quả của các tiến bộ khoa học, công nghệ.